Lịch công tác tháng 01/2013
gdcd 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đỗ Thị Thảo Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:58' 26-08-2012
Dung lượng: 288.5 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Trần Đỗ Thị Thảo Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:58' 26-08-2012
Dung lượng: 288.5 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :........................; Ngày dạy: .........................
Tuần:
Tiết:
Bài 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ
Mục tiêu bài học:
* Giúp HS về:
Kiến thức:
Hiểu thế nào là chí công vô tư, những biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư.
Kĩ năng:
Biết phân biệt các hành vi chí công vô tư hoặc không chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày.
Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người có phẩm chất chí công vô tư.
Thái độ:
Biết quí trọng và ủng hộ những người có biểu hiện, việc làm chí công vô tư.
Phê phán, phản đối những hành vi thể hiện tính tự tư, tự lợi trong giải quyết công việc.
Nội dung:
Chí công vô tư
Sự cần thiết phải chí công vô tư.
Cách làm để có phẩm chất chí công vô tư.
Tài liệu và phương tiện:
SGK và SGV GDCD9
Các tư liệu về số liệu, câu chuyện về phẩm chất chí công vô tư hoặc thiếu chí công vô tư.
Bảng phụ để ghi câu hỏi thảo luận.
Các hoạt động dạy học:
Ổn định tổ chức:
KT sự chuẩn bị của học sinh: Giáo viên nêu yêu cầu, nhiệm vụ của HS đối với chương trình học.
Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV yêu cầu lớp trưởng nêu nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với lớp. Đối với quyền và nhiệm vụ của mình em sẽ thực hiện như thế nào? Vì sao? Từ vấn đề nêu trên GV dẫn dắt HS vào bài mớí
( Hoạt động của GV và HS ( Nội dung
* HĐ1: Tìm hiểu phần ĐVĐ
HS đọc hai mẩu tryuện trong phần ĐVĐ.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Nhóm 1:Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ
như thế nào trong việc chọn người và giải quyết công việc?
+ Nhóm 2: Hãy nhận xét về cuộc đời và sự nghiệp của chủ tịch Hồ Chí Minh?
+ Nhóm 3: Qua việclàm của Tô hiến Thành và CT Hồ Chí Minh, em rút ra bài học gì?
HS thảo luận và trình bày ý kiến của nhóm.
GV nhận xét và kết luận ý đúng.
* HĐ 2: Liên hệ thực tế và rút ra bài học.
HS HS liên hệ thực tế về:
+ Chí công vô tư?
+ Không chí công vô tư?
Như thế nào là chí công vô tư?
HS nêu ví du,ï từ đó rút ra ý nghĩa quan trọng của phẩm chất chí công vô tư?
HS tự liên hệ bản thân, bạn bè khi làm gì đã thể hiện chí công vô tư hoặc không chí công vô tư?
Hướng rèn luyện?
GV hướng dẫn học sinh phân biệt chí công vô tư thật với sự giả danh chí công vô tư.
: Luyện tập, củng cố.
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1,2 tại lớp.
BT: 3, 4GV hướng dẫn HS về nhà làm.
HS nêu một số câu nói về chí công vô tư.
I. Đặt vấn đề:
1. Tô Hiến Thành:
Dùng người dựa vào khải năng của người đó, giải quyết công việc công bằng không thiên vị.
CT Hồ Chí Minh:
Dành trọn đời cho dân, cho nước luôn vì lợi ích chung.
Bài học: Chúng ta phải ra sức học tập rèn luyện nhân cách để có đủ tài đức góp phần xây dựng đất nước.
II. Nội dung:
Khái niệm:
Chí công vô tư là sự công bằng không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung.
Ý nghĩa:
- Đem lại lợi ích cho tệp thể, cho xã hội.
- Tạo ra sự công bằng và làm cho đất nước giàu mạnh
- Được mọi người tin cậy, kính trọng.
3. Rèn luyện:
- Phải công bằng trong mọi việc, coi trọng lợi ích chung.
- Ủng hộ, quí trọng người chí công vô tư.
- Phê phán những biểu hiện sai, vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết công việc.
III. Bài tập:
Đúng: d, e
Sai: a,b,c,d
Tán thành: d, đ
Không tán thành: a, b, c
Nhận xét và hướng dẫn học:
Học bài và làm bài tập 3, 4
Đọc trước phần đặt vấn đề của bài 2.
Ngày soạn :........................
Ngày dạy: .........................
Tuần:
Tiết:
Bài 2: TỰ CHỦ
A. Mục tiêu bài học:
* Giúp học sinh về:
Kiến thức:
Hiểu được tự chủ
Tuần:
Tiết:
Bài 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ
Mục tiêu bài học:
* Giúp HS về:
Kiến thức:
Hiểu thế nào là chí công vô tư, những biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư.
Kĩ năng:
Biết phân biệt các hành vi chí công vô tư hoặc không chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày.
Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người có phẩm chất chí công vô tư.
Thái độ:
Biết quí trọng và ủng hộ những người có biểu hiện, việc làm chí công vô tư.
Phê phán, phản đối những hành vi thể hiện tính tự tư, tự lợi trong giải quyết công việc.
Nội dung:
Chí công vô tư
Sự cần thiết phải chí công vô tư.
Cách làm để có phẩm chất chí công vô tư.
Tài liệu và phương tiện:
SGK và SGV GDCD9
Các tư liệu về số liệu, câu chuyện về phẩm chất chí công vô tư hoặc thiếu chí công vô tư.
Bảng phụ để ghi câu hỏi thảo luận.
Các hoạt động dạy học:
Ổn định tổ chức:
KT sự chuẩn bị của học sinh: Giáo viên nêu yêu cầu, nhiệm vụ của HS đối với chương trình học.
Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV yêu cầu lớp trưởng nêu nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với lớp. Đối với quyền và nhiệm vụ của mình em sẽ thực hiện như thế nào? Vì sao? Từ vấn đề nêu trên GV dẫn dắt HS vào bài mớí
( Hoạt động của GV và HS ( Nội dung
* HĐ1: Tìm hiểu phần ĐVĐ
HS đọc hai mẩu tryuện trong phần ĐVĐ.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Nhóm 1:Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ
như thế nào trong việc chọn người và giải quyết công việc?
+ Nhóm 2: Hãy nhận xét về cuộc đời và sự nghiệp của chủ tịch Hồ Chí Minh?
+ Nhóm 3: Qua việclàm của Tô hiến Thành và CT Hồ Chí Minh, em rút ra bài học gì?
HS thảo luận và trình bày ý kiến của nhóm.
GV nhận xét và kết luận ý đúng.
* HĐ 2: Liên hệ thực tế và rút ra bài học.
HS HS liên hệ thực tế về:
+ Chí công vô tư?
+ Không chí công vô tư?
Như thế nào là chí công vô tư?
HS nêu ví du,ï từ đó rút ra ý nghĩa quan trọng của phẩm chất chí công vô tư?
HS tự liên hệ bản thân, bạn bè khi làm gì đã thể hiện chí công vô tư hoặc không chí công vô tư?
Hướng rèn luyện?
GV hướng dẫn học sinh phân biệt chí công vô tư thật với sự giả danh chí công vô tư.
: Luyện tập, củng cố.
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1,2 tại lớp.
BT: 3, 4GV hướng dẫn HS về nhà làm.
HS nêu một số câu nói về chí công vô tư.
I. Đặt vấn đề:
1. Tô Hiến Thành:
Dùng người dựa vào khải năng của người đó, giải quyết công việc công bằng không thiên vị.
CT Hồ Chí Minh:
Dành trọn đời cho dân, cho nước luôn vì lợi ích chung.
Bài học: Chúng ta phải ra sức học tập rèn luyện nhân cách để có đủ tài đức góp phần xây dựng đất nước.
II. Nội dung:
Khái niệm:
Chí công vô tư là sự công bằng không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung.
Ý nghĩa:
- Đem lại lợi ích cho tệp thể, cho xã hội.
- Tạo ra sự công bằng và làm cho đất nước giàu mạnh
- Được mọi người tin cậy, kính trọng.
3. Rèn luyện:
- Phải công bằng trong mọi việc, coi trọng lợi ích chung.
- Ủng hộ, quí trọng người chí công vô tư.
- Phê phán những biểu hiện sai, vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết công việc.
III. Bài tập:
Đúng: d, e
Sai: a,b,c,d
Tán thành: d, đ
Không tán thành: a, b, c
Nhận xét và hướng dẫn học:
Học bài và làm bài tập 3, 4
Đọc trước phần đặt vấn đề của bài 2.
Ngày soạn :........................
Ngày dạy: .........................
Tuần:
Tiết:
Bài 2: TỰ CHỦ
A. Mục tiêu bài học:
* Giúp học sinh về:
Kiến thức:
Hiểu được tự chủ
 







Các ý kiến mới nhất